Thành lập doanh nghiệp|hinh nen dep
1. Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:
a) Tham dự và phát biểu trong các Đại Hội cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua Đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;
b) được nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại Hội đồng cổ đông;
c) được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;
d) được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác và cho người không phải là cổ đông, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật này;
đ) Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;
e) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, sổ biên bản họp Đại Hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại Hội đồng cổ đông;
g) khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty;
h) các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có các quyền sau đây:
a) đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát (nếu có);
b) Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam và các báo cáo của Ban kiểm soát;
c) yêu cầu triệu tập họp Đại Hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
d) yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. yêu cầu phải bằng văn bản; phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;
đ) các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
3. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại Hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:
a) Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;
b) Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá sáu tháng mà Hội đồng quản trị mới chưa được bầu thay thế;
c) các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty.
yêu cầu triệu tập họp Hội đồng cổ đông phải được lập bằng văn bản và phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại Hội đồng cổ đông. Kèm theo yêu cầu phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội cùng cai quản trừng trị, mức độ quây phạm hay phăng quyết định băng nhóm quá ngấm quyền.
4[DQH1] . trong dài hạp Điều châu đánh ty chớ giàu quy định khác[DQH2] thì việc đề cử người vào Hội cùng cai quản trừng trị và Ban kiểm rà quy định tại điểm a khoản 2 Điều nào đặng thực hiện như sau:
a) cạc cổ đông phổ biến tự nguyện tập trung thành nhenmãn nguyện cạc điều kiện quy định được đề cử người vào Hội cùng cai quản trừng trị và Ban kiểm rà nếu thông báo phăng việc họp nhen biếu cạc cổ đông tham dự họp biết chậm nhất thẳng lát mở đầu phứa Hội cùng cổ đông;[DQH3]
b) căn cứ mệnh lượng thành viên Hội cùng cai quản trừng trị và Ban kiểm rà, cổ đông hay nhen cổ đông quy định tại khoản 2 Điều nào đặng quyền đề cử một hay một mệnh người theo quyết định mực phứa Hội cùng cổ đông công ứng cử viên Hội cùng cai quản trừng trị và Ban kiểm rà.dài hạp mệnh ứng cử viên đặng cổ đông hay nhen cổ đông đề cử thấp hơn mệnh ứng cử viên nhưng mà gia tộc đặng quyền đề cử theo quyết định mực phứa Hội cùng cổ đông thì mệnh ứng cử viên đang lại bởi vì Hội cùng cai quản trừng trị[DQH4] , Ban kiểm rà vàcạc cổ đông khác[DQH5] đề cử.
[DQH1]Theo nội dung Điều châu mẫu đối cùng đánh ty niêm yết thì:
Điều 24.4. dài hạp mệnh lượng cạc ứng viên Hội cùng cai quản trừng trị duyệt y đề cử và ứng cử thoảchớ đủ mệnh lượng cần thiết, Hội cùng cai quản trừng trị đương chức giàu dạng đề cử thêm ứng cử viên hay băng nhóm chức đề cử theo một kia chế bởi vì đánh ty quy định. kia chế đề cử năng cách thức Hội cùng cai quản trừng trị đương chức đề cử ứng cử viên Hội cùng cai quản trừng trị nếu đặng công bố tinh ràng và nếu đặng phứa Hội cùng cổ đông duyệt y trước lát tiến hành đề cử.
kia chế đề cử chửa tinh ràng bởi vì chửa giàu giải thích phăng nghĩa mực mức mệnh lượng cần thiết. thành ra cần nếu diễn đạt tinh trong Quy chế bầu cử và nếu đặng ĐHĐCĐ duyệt y.
[DQH2]Cần dẫn rọi tới Điều châu
[DQH3]giàu tức là cổ đông nếu nhen họp trước lát mở đầu được đề cử và trong cá họp giàu dạng đề cử.
Quy định nào đặng lánh sự đứt quãng diễn biến chương trinh phứa Hội lát giàu cổ đông/nhen cổ đông đề nghị phứa Hội tạm thời dứt được gia tộc nhen họp đề cử.
[DQH4]Theo quy định nào thì nếu cổ đông đề cử chớ cả mệnh người nhưng mà gia tộc giàu quyền đề cử thì ngấm quyền nào sẽ trêu HĐQT đánh ty (ngoài ra đang giàu BKS và cổ đông khác cũng giàu quyền đề cử những nội dung quy định nào chửa tinh rang)
[DQH5]Quy định nào giàu tức là cạc cổ đông giàu quyền đề cử ngườithẳng tại cá họpmiễn đảm bảo điều kiện chớ nhen họp nêu tại điểm a, khoản nào
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét